Chào Mừng Ngày Nhà Giáo VN 20/ 11
Xin chào quý thầy cô giáo, các bạn và các em học sinh thân mến!
Đây là nơi chúng ta trao đổi những kinh nghiệm trong
giảng dạy và học tập. Rất cảm ơn quý thầy cô,
các bạn đã có những bài viết, những tư liệu bổ
ích đóng góp cho thư viện. Song kính mong quý thầy cô
và các bạn khi viết hoặc up tư liệu nên chọn đúng
thư mục để sau này rất thuận lợi cho việc tra cứu
tìm tài liệu. Đồng thời nếu có những tư liệu, bài
viết không phù hợp với tiêu chí của VIOLET, xin phép
được xóa khỏi Thư viện, mong quý Thầy, Cô và các
bạn thông cảm. Xin chân thành cảm ơn!
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hệ thống công thức Lý 12 Cơ bản

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Lạc
Ngày gửi: 22h:41' 08-12-2012
Dung lượng: 701.0 KB
Số lượt tải: 8
Người gửi: Lê Ngọc Lạc
Ngày gửi: 22h:41' 08-12-2012
Dung lượng: 701.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
A - PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng trong các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về phương pháp giải nhanh và tối ưu các câu hỏi trắc nghiệm, đặc biệt là các câu hỏi trắc nghiệm định lượng là rất cấp thiết để các em có thể đạt kết quả cao trong các kì thi đó.
Để giúp các em học sinh nắm được một cách có hệ thống các công thức trong chương trình Vật Lý 12 Cơ bản từ đó suy ra một số công thức, kiến thức khác dùng để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm định lượng, tôi tập hợp ra đây các công thức có trong sách giáo khoa theo từng phần, kèm theo đó là một số công thức, kiến thức rút ra được khi giải một số bài tập khó, hay và điển hình. Hy vọng rằng tập tài liệu này giúp ích được một chút gì đó cho các quí đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy và các em học sinh trong quá trình kiểm tra, thi cử.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1) Đối tượng sử dụng đề tài:
Học sinh học lớp 12 ôn thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.
2) Phạm vi áp dụng:
Toàn bộ chương trình Vật Lý 12 – Ban Cơ bản.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định đối tượng học sinh áp dụng đề tài.
Tập hợp các công thức trong sách giáo khoa một cách có hệ thống theo từng phần.
Đưa ra một số công thức, kiến chưa ghi trong sách giáo khoa nhưng được suy ra khi giải một số bài tập điển hình.
Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh bằng các đề ôn luyện.
Đánh giá, đưa ra sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
B - NỘI DUNG
I. DAO ĐỘNG CƠ
1. Dao động điều hòa
Li độ (phương trình dao động): x = Acos((t + ().
Vận tốc: v = x’ = - (Asin((t + () = (Acos((t + ( + ).
Gia tốc: a = v’ = - (2Acos((t + () = - (2x; amax = (2A.
Vận tốc v sớm pha so với li độ x; gia tốc a ngược pha với li độ x (sớm pha so với vận tốc v).
Liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số của dao động: ( = = 2(f.
Công thức độc lập: A2 = x2 + = .
Ở vị trí cân bằng: x = 0 thì |v| = vmax = (A và a = 0.
Ở vị trí biên: x = ( A thì v = 0 và |a| = amax = (2A = .
Lực kéo về: F = ma = - kx.
Quỹ đạo chuyển động của vật dao động điều hòa là một đoạn thẳng có chiều dài L = 2A.
Trong một chu kì, vật dao động điều hòa đi được quãng đường 4A. Trong nữa chu kì, vật đi được quãng đường 2A. Trong một phần tư chu kì tính từ vị trí biên hoặc vị trí cân bằng, vật đi được quãng đường A, còn tính từ vị trí khác thì vật đi được quãng đường khác A.
Quãng đường dài nhất vật đi được trong một phần tư chu kì là A, quãng đường ngắn nhất vật đi được trong một phần tư chu kì là (2 - )A.
Quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < (t < : vật có vận tốc lớn nhất khi đi qua vị trí cân bằng và nhỏ nhất khi đi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi càng lớn khi vật càng ở gần vị trí cân bằng và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên. Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều ta có:
(( = ((t; Smax = 2Asin; Smin = 2A(1 - cos).
Để tính vận tốc trung bình của vật dao động điều hòa trong khoảng thời gian (t nào đó ta xác định góc quay được trong thời gian này trên đường tròn từ đó tính quãng đường (s đi được trong thời gian đó và tính vân tốc trung bình theo công thức vtb = .
Phương trình động lực học của dao động điều hòa: x’’ + x = 0.
2. Con lắc lò xo
Phương trình dao động: x = Acos((t + ().
Với: ( = ; A = = ; cos( = (lấy nghiệm "-" khi v0 > 0; lấy nghiệm "+" khi v0 < 0) ; (với x0 và v0 là li độ và vận tốc tại thời điểm ban đầu t = 0).
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng trong các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về phương pháp giải nhanh và tối ưu các câu hỏi trắc nghiệm, đặc biệt là các câu hỏi trắc nghiệm định lượng là rất cấp thiết để các em có thể đạt kết quả cao trong các kì thi đó.
Để giúp các em học sinh nắm được một cách có hệ thống các công thức trong chương trình Vật Lý 12 Cơ bản từ đó suy ra một số công thức, kiến thức khác dùng để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm định lượng, tôi tập hợp ra đây các công thức có trong sách giáo khoa theo từng phần, kèm theo đó là một số công thức, kiến thức rút ra được khi giải một số bài tập khó, hay và điển hình. Hy vọng rằng tập tài liệu này giúp ích được một chút gì đó cho các quí đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy và các em học sinh trong quá trình kiểm tra, thi cử.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1) Đối tượng sử dụng đề tài:
Học sinh học lớp 12 ôn thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.
2) Phạm vi áp dụng:
Toàn bộ chương trình Vật Lý 12 – Ban Cơ bản.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định đối tượng học sinh áp dụng đề tài.
Tập hợp các công thức trong sách giáo khoa một cách có hệ thống theo từng phần.
Đưa ra một số công thức, kiến chưa ghi trong sách giáo khoa nhưng được suy ra khi giải một số bài tập điển hình.
Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh bằng các đề ôn luyện.
Đánh giá, đưa ra sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
B - NỘI DUNG
I. DAO ĐỘNG CƠ
1. Dao động điều hòa
Li độ (phương trình dao động): x = Acos((t + ().
Vận tốc: v = x’ = - (Asin((t + () = (Acos((t + ( + ).
Gia tốc: a = v’ = - (2Acos((t + () = - (2x; amax = (2A.
Vận tốc v sớm pha so với li độ x; gia tốc a ngược pha với li độ x (sớm pha so với vận tốc v).
Liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số của dao động: ( = = 2(f.
Công thức độc lập: A2 = x2 + = .
Ở vị trí cân bằng: x = 0 thì |v| = vmax = (A và a = 0.
Ở vị trí biên: x = ( A thì v = 0 và |a| = amax = (2A = .
Lực kéo về: F = ma = - kx.
Quỹ đạo chuyển động của vật dao động điều hòa là một đoạn thẳng có chiều dài L = 2A.
Trong một chu kì, vật dao động điều hòa đi được quãng đường 4A. Trong nữa chu kì, vật đi được quãng đường 2A. Trong một phần tư chu kì tính từ vị trí biên hoặc vị trí cân bằng, vật đi được quãng đường A, còn tính từ vị trí khác thì vật đi được quãng đường khác A.
Quãng đường dài nhất vật đi được trong một phần tư chu kì là A, quãng đường ngắn nhất vật đi được trong một phần tư chu kì là (2 - )A.
Quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < (t < : vật có vận tốc lớn nhất khi đi qua vị trí cân bằng và nhỏ nhất khi đi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi càng lớn khi vật càng ở gần vị trí cân bằng và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên. Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều ta có:
(( = ((t; Smax = 2Asin; Smin = 2A(1 - cos).
Để tính vận tốc trung bình của vật dao động điều hòa trong khoảng thời gian (t nào đó ta xác định góc quay được trong thời gian này trên đường tròn từ đó tính quãng đường (s đi được trong thời gian đó và tính vân tốc trung bình theo công thức vtb = .
Phương trình động lực học của dao động điều hòa: x’’ + x = 0.
2. Con lắc lò xo
Phương trình dao động: x = Acos((t + ().
Với: ( = ; A = = ; cos( = (lấy nghiệm "-" khi v0 > 0; lấy nghiệm "+" khi v0 < 0) ; (với x0 và v0 là li độ và vận tốc tại thời điểm ban đầu t = 0).
 









Các ý kiến mới nhất